Đề thi thử Lịch Sử kì thi TN THPT 2026 trường sở GD&ĐT Quảng Trị (lần 1)

2026 Lịch Sử sở Quảng Trị (Lần 1)

⏱️ Thời gian còn lại --:--
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Câu 2. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?
Câu 3. Trong cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945, khối đoàn kết toàn dân được phát huy qua tổ chức nào sau đây?
Câu 4. Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX đều xuất phát từ động cơ tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài để
Câu 5. Một trong những nội dung của đường lối Đổi mới đất nước giai đoạn từ năm 2006 đến nay là
Câu 6. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) diễn ra nhằm chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc?
Câu 7. Trong những năm 1905-1909, các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào?
Câu 8. Trong thời gian hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây?
Câu 9. Trong những năm 1961-1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Câu 10. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa được xác lập với thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 11, 12, 13“Ngày 8-8-1967, ASEAN chính thức được thành lập, ra bản Tuyên bố Băng cốc về mục tiêu hoạt động của tổ chức. Nội dung chính của Tuyên bố Băng cốc tập trung vào việc thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá; thúc đẩy hoà bình và ổn định trong khu vực; thúc đẩy sự hợp tác giữa các nước trên các lĩnh vực nhằm tạo cơ sở cho Đông Nam Á thành một cộng đồng hoà bình và thịnh vượng. Nhưng thực ra việc thành lập ASEAN chủ yếu là do nguyên nhân về an ninh chính trị: “Cho dù trong văn kiện thành lập ASEAN, Tuyên bố Băng cốc năm 1967, đã nói về thúc đẩy hợp tác kinh tế, xã hội và văn hoá song nền móng của Hiệp hội trong thời kì này là những vấn đề an ninh chính trị””(GS Vũ Dương Ninh (CB), Một số chuyên đề Lịch sử thế giới, Tập 2, NXB ĐHQG Hà Nội, 2008, tr.313).
Câu 11. Yếu tố nào sau đây tác động đến việc ASEAN coi trọng những vấn đề an ninh chính trị khi mới thành lập?
Câu 12. Theo Tuyên bố Băng Cốc (1967), mục đích chính trong việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là
Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về hành trình phát triển của ASEAN (từ năm 1967 đến nay)?
Câu 14. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), hành động leo thang chiến tranh của Mỹ được thể hiện qua việc
Câu 15. Từ sau năm 1991, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở
Câu 16. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân dân Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ) với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Câu 17. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc?
Câu 18. Nội dung nào phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945-1975) của nhân dân Việt Nam?
Câu 19. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Câu 20. Một trong những nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) là
Câu 21. Trong công cuộc Đổi mới (từ 1986 đến nay), Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá-xã hội nào?
Câu 22. Trong việc thực thi chủ quyền trên biển, đảo và quần đảo, năm 1982, Chính phủ Việt Nam thành lập huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 23. Ngày 1-1-1942, văn kiện nào sau đây được kí kết, tạo cơ sở cho việc thành lập Liên hợp quốc?
Câu 24. Sách lược ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa nào sau đây?
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 25. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hội nghị Tam cường Liên Xô, Mĩ, Anh đã họp ở I-an-ta (Liên Xô) từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945.
[...] Hội nghị đã diễn ra gay go, quyết liệt, vì thực chất nội dung hội nghị là cuộc tranh giành và phân chia thành quả thắng lợi chiến tranh giữa các lực lượng tham chiến, có liên quan mật thiết tới hoà bình, an ninh và trật tự thế giới sau này, mà trước hết là lợi ích riêng của mỗi nước tham chiến [...] Hội nghị đã đi đến thoả thuận việc đóng quân ở các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á”.
(Nguyễn Anh Thái (CB), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr.223).
Phương án Đúng Sai
A. Những thoả thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945) đã tạo khuôn khổ cho sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Theo đoạn tư liệu, Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) diễn ra với sự tham gia của các cường quốc đứng đầu phe Đồng minh là Liên Xô, Mỹ và Anh.
C. Những bất đồng về lợi ích riêng tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) là nguyên nhân dẫn đến quan hệ đồng minh giữa các cường quốc tan vỡ ngay sau khi hội nghị kết thúc.
D. Việc thực hiện những quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) đã góp phần giúp phe Đồng minh nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít, kết thúc chiến tranh.
Câu 26. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức sở hữu, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế. Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”
(PGS.TS. Đinh Xuân Lý-TS. Phạm Công Chất (Đồng chủ biên), Đảng lãnh đạo xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.17)
Phương án Đúng Sai
A. Những thành tựu của Việt Nam trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường đã góp phần làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới ngày càng lớn mạnh.
B. Ngay từ đầu công cuộc đổi mới, Đảng đã xác định kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa gắn với vai trò điều tiết của Nhà nước.
C. Việc Việt Nam xây dựng nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế vừa phát huy sự sáng tạo và tiềm lực trong nhân dân, vừa phù hợp với xu thế chung của thế giới.
D. Theo đoạn tư liệu trên, các thành phần kinh tế ở Việt Nam tuy có vai trò khác nhau nhưng đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 27. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Việc thiết lập quan hệ với Đồng minh, đặc biệt là với quân đội Mỹ ở Hoa Nam là một thắng lợi ngoại giao có ý nghĩa chiến lược và sách lược quan trọng của Mặt trận Việt Minh. Có thể sự giúp đỡ về vật chất (vũ khí, thuốc men) và sự huấn luyện quân sự của “Đội con Nai” chỉ là một sự đóng góp không lớn vào quá trình xây dựng lực lượng của Mặt trận Việt Minh, nhưng ý nghĩa chính trị do mối quan hệ này mang lại thì rất to lớn và vô cùng quan trọng. [...] Trong thời kì tiền khởi nghĩa và giành chính quyền, yếu tố này đã góp phần nâng cao đáng kể ảnh hưởng và uy tín chính trị của Việt Minh cả ở trong nước và trên trường quốc tế”.
(Phạm Hồng Tung, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2025, tr.379)
Phương án Đúng Sai
A. Trong những năm 1941-1945, cùng với việc xây dựng lực lượng cách mạng ở trong nước, Đảng Cộng sản Đông Dương còn chú trọng đến việc tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để tiến tới giành độc lập tự do.
B. Những nỗ lực ngoại giao của Mặt trận Việt Minh là tiền đề để các nước trong phe Đồng minh công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập.
C. Trong những năm 1941-1945, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương đã thể hiện chủ trương đứng về phía lực lượng Đồng minh chống phát xít.
D. Sự giúp đỡ của quân Đồng minh, đặc biệt là quân đội Mỹ là yếu tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam.
Câu 28. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Lực lượng vũ trang ba thứ quân [bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích] thể hiện đậm nét tính chất nhân dân của lực lượng vũ trang do Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh xây dựng và lãnh đạo. Tính hiệu quả của cơ cấu này đã được thực tiễn kiểm nghiệm và chứng minh trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược. Thành công trong việc xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính là cơ sở quan trọng để Đảng phát huy thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân vững mạnh”.
(Viện Lịch sử quân sự, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 14, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2024, tr.286)
Phương án Đúng Sai
A. Trong thời kì Đổi mới đất nước (từ 1986 đến nay), thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân tiếp tục được củng cố và tăng cường.
B. Lực lượng vũ trang ba thứ quân đã được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh chú trọng xây dựng và phát triển trong quá trình chuẩn bị lực lượng cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C. Chủ trương xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân của Đảng là nhằm phát huy sức mạnh của khối đoàn kết, động viên sức mạnh vật chất, tinh thần và trí tuệ của toàn dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
D. Đoạn tư liệu trên cho thấy, lực lượng vũ trang ba thứ quân là một trong những nhân tố làm nên thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược.
☰ DANH SÁCH CÂU HỎI 0 / 28

This article was written by admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *