Đề thi thử Lịch Sử kì thi TN THPT 2026 sở GD&ĐT Hà Tĩnh (lần 1)

2026 Lịch Sử Sở GD Hà Tĩnh Lần 1

⏱️ Thời gian còn lại --:--
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong những năm 1930-1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam gắn liền với vai trò của
Câu 2. Trong giai đoạn 1969-1973, quân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Câu 3. Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Câu 4. Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là
Câu 5. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc trong 20 năm đầu thế kỷ XX đã
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Hồ Chí Minh đối với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?
Câu 7. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) đã xác định trọng tâm của chiến lược hội nhập quốc tế là
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Câu 9. Năm 1288, quân dân nhà Trần giành thắng lợi ở
Câu 10. Trong những năm 1945-1949, chủ nghĩa xã hội
Câu 11. Thành công bước đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã
Câu 12. Các nước Đông Dương gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?
Câu 13. Một trong những trung tâm quyền lực của xu thế đa cực hiện nay là
Câu 14. Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta không đưa đến tác động nào sau đây?
Câu 15. Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) là
Câu 16. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 và giai đoạn 2006-nay có điểm tương đồng nào sau đây?
Câu 17. Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây?
Câu 18. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954-1975), Hồ Chí Minh đều
Câu 19. Tháng 8-1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
Câu 20. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia Mỹ La-tinh nào sau đây tuyên bố đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Câu 21. Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam tham gia
Câu 22. Trong cuộc chiến tranh cách mạng (1945-1975), nhân dân Việt Nam phải đối phó với các thế lực ngoại xâm nào sau đây?
Câu 23. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản của cuộc chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975)?
Câu 24. Quan điểm “gắn nhiệm vụ dân tộc với nhiệm vụ quốc tế” để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 25. Cho đoạn tư liệu sau:
“Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám tạo nên sức bật mạnh mẽ cho dân tộc Việt Nam giành tiếp những thắng lợi mới, viết tiếp những trang sử mới hào hùng và oanh liệt. Đứng ở thời điểm Tháng Tám năm 1945 nhìn lại 75 năm trước và 75 năm sau, có thể nhận biết rõ sức bật kỳ diệu đó. 75 năm trước Cách mạng tháng Tám, lịch sử chứng kiến ba thế hệ những người con ưu tú, tinh hoa của dân tộc lần lượt giương cao ngọn cờ cứu nước và tìm đường giải phóng dân tộc. […]. 75 năm sau Cách mạng tháng Tám […] sức mạnh của dân tộc ta được nhân lên gấp bội và lập nên biết bao công tích lẫy lừng: chiến thắng Điện Biên Phủ, đại thắng mùa Xuân năm 1975, những thành tựu rất quan trọng của sự nghiệp đổi mới đưa đất nước đi vào thời kỳ phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”.
(Trịnh Thu, Trần Trọng Thơ, Cách mạng tháng Tám 1945 - thắng lợi vĩ đại đầu tiên của dân tộc Việt Nam trong thế kỉ XX, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2020, tr.422-423)
Phương án Đúng Sai
A. Những thắng lợi của Việt Nam sau năm 1945 đều có cùng một nguyên nhân trực tiếp là “sức bật” từ Cách mạng tháng Tám.
B. Cách mạng tháng Tám không chỉ mang ý nghĩa kết thúc chế độ thực dân - phong kiến mà còn tạo ra động lực thúc đẩy tiến trình cách mạng Việt Nam trong suốt thời kỳ hiện đại.
C. Những “công tích lẫy lừng” từ năm 1945 được đặt trong cùng một mạch lập luận, chứng tỏ lịch sử Việt Nam hiện đại là một tiến trình liên tục, thống nhất về mục tiêu chiến lược.
D. Trong vòng 75 năm trước năm 1945, phong trào cứu nước của Việt Nam đã hoàn toàn thất bại do thiếu sự lãnh đạo thống nhất và không có yếu tố quốc tế hỗ trợ.
Câu 26. Cho đoạn tư liệu sau:
“Năm 1954, phái đoàn Việt Nam tham dự Hội nghị Geneva trong tư cách là một bên tham chiến được mời. Chủ trì hội nghị và dẫn dắt tiến trình hội nghị là thuộc về các nước lớn trên tinh thần hòa hoãn nên không tránh khỏi những hạn chế đối với yêu cầu của chúng ta. Nhưng ngay khi bước vào cuộc hòa đàm Paris, Đảng đã xác định đây là cuộc nói chuyện trực tiếp giữa Việt Nam và Hoa Kỳ dù là đàm phán diễn ra dưới hình thức hai bên hay bốn bên, công khai hay bí mật. Cho nên, trong khi tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của thế giới, […] ngoại giao Việt Nam vẫn dựa trên cơ sở phân tích tương quan lực lượng địch - ta, về xu hướng thế giới để tìm ra quyết sách của mình”.
(Vũ Dương Ninh, Cách mạng Việt Nam trên bàn cờ quốc tế - Lịch sử và vấn đề,
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.299-300)
Phương án Đúng Sai
A. Cuộc hòa đàm Paris (Pa-ri) năm 1973 là cuộc tiếp xúc đầu tiên giữa Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với Chính phủ Hoa Kỳ.
B. Hội nghị Geneva (Giơ-ne-vơ) năm 1954 là cuộc đàm phán trực tiếp đầu tiên giữa Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với chính phủ Pháp về vấn đề chủ quyền của Việt Nam.
C. Việt Nam đóng vai trò là chủ trì và dẫn dắt tiến trình Hội nghị Geneva (Giơ-ne-vơ) năm 1954.
D. Hội nghị Geneva (Giơ-ne-vơ) năm 1954 và cuộc hòa đàm Paris (Pa-ri) năm 1973 đều đi đến kết quả là tìm ra giải pháp chính trị cho vấn đề Việt Nam.
Câu 27. Cho đoạn tư liệu sau:
“Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31/12/2015, đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN […]. Thông qua tiến trình liên kết nội khối, hợp tác về chính trị - an ninh, đặc biệt là trong ngăn ngừa xung đột bằng cách xây dựng lòng tin và chia sẻ các quy tắc ứng xử, ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu trong bảo đảm hòa bình, ổn định và hợp tác vì sự phát triển ở khu vực […]. Các đối tác đều coi trọng quan hệ và đẩy mạnh hợp tác toàn diện với ASEAN cả trong khuôn khổ đa phương và song phương”.
(Trần Xuân Hiệp, Trương Công Vĩnh Khánh, ASEAN: 55 năm hình thành và phát triển (1967-2022),
NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội, 2022, tr.290)
Phương án Đúng Sai
A. Vai trò trung tâm của ASEAN trong các cơ chế khu vực được thể hiện chủ yếu qua việc áp đặt các quyết định mang tính bắt buộc đối với các quốc gia đối tác.
B. Cộng đồng ASEAN là một hình thức liên kết cao của ASEAN, sẽ từng bước thay thế cho tổ chức để hội nhập sâu rộng với thế giới.
C. “Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31/12/2015” đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN.
D. Một trong những cơ sở quan trọng giúp ASEAN trở thành tổ chức khu vực thành công là việc áp dụng các biện pháp an ninh tập thể nhằm răn đe và giải quyết xung đột.
Câu 28. Cho đoạn tư liệu sau:
“Nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm sau cao hơn năm trước, bình quân trong 5 năm (2001-2005) là 7,51% và phát triển tương đối toàn diện. Văn hóa và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt; việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tốt, nhất là trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo; đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện. Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng và an ninh được tăng cường; quan hệ đối ngoại có bước phát triển mới. Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa có tiến bộ trên cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp. Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc được phát huy”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2006, tr.14)
Phương án Đúng Sai
A. Đoạn tư liệu phản ánh những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 2001-2005.
B. Thành tựu đạt được trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, đối ngoại phản ánh quan điểm phát triển theo hướng cân đối, toàn diện và bền vững.
C. Việc đề cập “xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa” trên cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp chứng tỏ bộ máy nhà nước đã được hoàn thiện đồng bộ trong giai đoạn này.
D. Việc nhấn mạnh “sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc được phát huy” cho thấy yếu tố chính trị - xã hội được coi là một trong những động lực quan trọng của sự phát triển.
☰ DANH SÁCH CÂU HỎI 0 / 28

This article was written by admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *